hợp đồng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Văn bản thỏa thuận có giá trị pháp lý: Một thỏa thuận, thường được lập thành văn bản, giữa các bên (cá nhân, tổ chức) về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ pháp lý. Các bên tham gia hợp đồng bị ràng buộc bởi các điều khoản đã cam kết.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Hai công ty đã ký kết một hợp đồng hợp tác dài hạn.
- Trước khi thuê nhà, bạn cần đọc kỹ các điều khoản trong hợp đồng.
- Hợp đồng lao động quy định rõ quyền lợi và trách nhiệm của người lao động.
Các cách sử dụng nâng cao
"Giao kết hợp đồng": Hành động thỏa thuận và xác lập một hợp đồng.
- Các bên đã tiến hành giao kết hợp đồng vào sáng nay.
"Hợp đồng vô hiệu": Hợp đồng không có giá trị pháp lý do vi phạm các quy định của pháp luật.
- Tòa án tuyên bố hợp đồng đó vô hiệu vì có dấu hiệu lừa đảo.
"Thực hiện hợp đồng": Quá trình các bên làm đúng những gì đã cam kết trong hợp đồng.
- Bên A đã không thực hiện hợp đồng đúng hạn.
Biến thể và từ liên quan
- Hợp đồng dân sự (Cụm danh từ): Hợp đồng được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự, xác lập giữa các cá nhân, pháp nhân.
- Hợp đồng kinh tế / Thương mại (Cụm danh từ): Hợp đồng liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, mua bán hàng hóa, dịch vụ.
- Hợp đồng nguyên tắc (Cụm danh từ): Văn bản thỏa thuận những nội dung chung, làm cơ sở để ký kết các hợp đồng chi tiết sau này.
- Hợp đồng khung (Cụm danh từ): Tương tự hợp đồng nguyên tắc, thỏa thuận khung cho một loạt giao dịch trong một thời gian nhất định.
Từ đồng nghĩa
- Giao kèo (Danh từ, ít trang trọng hơn): Thỏa thuận, cam kết giữa các bên.
- Khế ước (Danh từ, mang tính trang trọng, cổ): Văn bản ghi nhận sự thỏa thuận, giao ước.
Các cụm động từ liên quan
- Ký hợp đồng: Hành động xác nhận bằng chữ ký vào văn bản hợp đồng, thể hiện sự đồng ý cuối cùng.
- Sau nhiều ngày đàm phán, đôi bên đã chính thức ký hợp đồng.
- Chấm dứt hợp đồng / Hủy hợp đồng: Chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trước thời hạn.
- Công ty buộc phải hủy hợp đồng do đối tác vi phạm nghiêm trọng.
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng: Một bên tự ý chấm dứt hợp đồng mà không có sự đồng ý của bên kia (thường phải tuân theo các điều kiện pháp luật quy định).
- Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không có lý do chính đáng có thể phải bồi thường.
Thành ngữ / Cụm từ cố định liên quan
- Miệng nói tai nghe, không bằng cái *hợp đồng mà kê* (Thành ngữ): Nhấn mạnh giá trị pháp lý và sự chắc chắn của văn bản so với lời nói suông.
- Bút sa gà chết / Giấy trắng mực đen (Thành ngữ): Thường được nhắc đến như một lời cảnh báo về tính ràng buộc của các cam kết đã ghi thành văn bản, như hợp đồng.
- dt. Thoả thuận (thường bằng văn bản) bị ràng buộc về pháp lý.